Tìm kiếm tên miền
 
Đang kiểm tra...
 
 

Bảng giá Hosting

 
A

cPanel tiếng Việt

360.000 VNĐ / năm

  • 250 MB Lưu Trữ
  • 5 GB Chuyển Dữ Liệu
  • 0 Tên Miền Phụ
  • MySQL không giới hạn (Linux OS)
  • Email không giới hạn
  • FTP không giới hạn
  • Sao lưu hàng ngày
  • Datacenter 99.9% Uptime
  • Hợp đồng tối thiểu 12 tháng
B

cPanel tiếng Việt

600.000 VNĐ / năm

  • 500 MB Lưu Trữ
  • 15 GB Chuyển Dữ Liệu
  • 1 Tên Miền Phụ
  • MySQL không giới hạn (Linux OS)
  • Email không giới hạn
  • FTP không giới hạn
  • Sao lưu hàng ngày
  • Datacenter 99.9% Uptime
  • Hợp đồng tối thiểu 12 tháng
C

cPanel tiếng Việt

1.200.000 VNĐ / năm

  • 1 GB Lưu Trữ
  • 20 GB Chuyển Dữ Liệu
  • 2 Tên Miền Phụ
  • MySQL không giới hạn (Linux OS)
  • Email không giới hạn
  • FTP không giới hạn
  • Sao lưu hàng ngày
  • Datacenter 99.9% Uptime
  • Hợp đồng tối thiểu 12 tháng
D

cPanel tiếng Việt

Giá:Liên hệ

  • 2 GB Lưu Trữ
  • 50 GB Chuyển Dữ Liệu
  • 3 Tên Miền Phụ
  • MySQL không giới hạn (Linux OS)
  • Email không giới hạn
  • FTP không giới hạn
  • Sao lưu hàng ngày
  • Datacenter 99.9% Uptime
  • Hợp đồng tối thiểu 12 tháng
E

cPanel Tiếng Việt

Giá:Liên hệ

  • 3 GB Lưu Trữ
  • 80 GB Chuyển Dữ Liệu
  • 4 Tên Miền Phụ
  • MySQL không giới hạn (Linux OS)
  • Email không giới hạn
  • FTP không giới hạn
  • Sao lưu hàng ngày
  • Datacenter 99.9% Uptime
  • Hợp đồng tối thiểu 12 tháng
✔ Giá trên chưa bao gồm VAT 10%
Dịch vụ cộng thêm

✔ Mỗi 100MB dung lượng lưu trữ tiếp theo: 20.000 VNĐ/Tháng.
✔ Mỗi 1GB băng thông lưu chuyển tiếp theo: 15.000 VNĐ/Tháng.
 

Bảng giá tên miền

Phần mở rộng Đăng ký Chuyển Gia hạn
.vn 780,000 vnđ 450,000 vnđ 450,000 vnđ
.com.vn 680,000 vnđ 330,000 vnđ 330,000 vnđ
.com 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.net 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.org 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.biz 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.info 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.us 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.co 660,000 vnđ 660,000 vnđ 660,000 vnđ
.name 250,000 vnđ 250,000 vnđ 250,000 vnđ
.asia 600,000 vnđ 600,000 vnđ 600,000 vnđ
.edu.vn 380,000 vnđ 380,000 vnđ 380,000 vnđ
 

Câu hỏi thường gặp     Xem thêm các câu hỏi khác

 
Tạo cơ sở dữ liệu MySQL mới

Bạn có thể làm theo các bước sau để tạo cơ sở dữ liệu mới

1. Đăng nhập vào hệ thống quản lý hosting cPanel.

2a. Chọn chức năng “Tạo cơ sở dữ liệu mới” trong phần Quản lý cơ sở dữ liệu tại danh mục bên trái và làm theo các bước chỉ dẫn.

hoặc

2b. Chọn chức năng “Danh sách cơ sở dữ liệu MySQL” trong phần Quản lý cơ sở dữ liệu tại danh mục bên trái và điền vào hộp thoại Create New Database, sau đó bấm nút “Create Database”. Bạn cũng có thể thực hiện các tác vụ quản lý khác (tạo tài khoản MySQL, kiểm tra dung lượng, xóa cơ sở dữ liệu) trong phần “Danh sách cơ sở dữ liệu MySQL” này.

Lưu ý:

– Tên cơ sở dữ liệu sẽ được gắn prefix là username_ (username là tên sử dụng của bạn). Ví dụ, tên sử dụng của bạn là demo, khi bạn tạo cơ sở dữ liệu blog, tên đầy đủ của cơ sở dữ liệu là demo_blog. Bạn sẽ cần sử dụng tên đầy đủ demo_blog để cấu hình kết nối tới cơ sở dữ liệu.

– Ngoài tài khoản chính của bạn, bạn có thể (và nên) tạo các tài khoản MySQL khác để truy cập cơ sở dữ liệu (làm tăng tính bảo mật và đảm bảo cấu hình các bộ mã kết nối tới cơ sở dữ liệu linh hoạt hơn). Các tài khoản MySQL này cũng sẽ được gắn prefix là username_, và bạn cần cấu hình quyền truy cập cho các tài khoản này (theo các bước của hướng dẫn “Tạo cơ sở dữ liệu mới” hoặc chức năng Add User to Database trong phần “Danh sách cơ sở dữ liệu MySQL”).

Khắc phục lỗi khi kết nối qua SSL

Để tăng tính bảo mật khi kết nối tới máy chủ, các khách hàng được khuyến khích sử dụng phương thức kết nối bảo mật SSL khi đăng nhập vào trung tâm tài khoản VinaHost và hệ thống quản lý hosting như cPanel/WHM, DirectAdmin và Litespeed. Để kết nối theo phương thức bảo mật SSL, khách hàng cần sử dụng đường dẫn https:// và kết nối tới cổng hỗ trợ SSL theo hướng dẫn gửi kèm khi kích hoạt dịch vụ.

Do đặc trưng của hệ thống SSL, mỗi địa chỉ IP của máy chủ chỉ có thể tạo một SSL certificate cho một domain chính, ngoài ra SSL cerfiticate phải được cấp bởi một số nhà cung cấp nhất định mới có giá trị sử dụng trên các trình duyệt. Bởi vậy khách hàng có thể gặp phải một số lỗi gồm có self signed certificate warning/error (do sử dụng SSL certificate không có xác nhận của nhà cung cấp, thường dùng cho một số site trong thời gian thử nghiệm hoặc đợi chứng nhận SSL), lỗi security certificate mismatch (do site của khách hàng sử dụng certificate chính của VinaHost, hoặc do truy cập qua IP chứ không truy cập trực tiếp qua tên miền). Với những trường hợp này, kết nối SSL vẫn còn nguyên tính bảo mật, nhưng khách hàng có thể phải sửa lại cấu hình trình duyệt để kết nối qua SSL.

Với trình duyệt Internet Explorer, khách hàng sẽ nhận được một thông báo như sau <xem hình>, và chỉ cần chọn “Continue to this website” để tiếp tục kết nối và đăng nhập vào hệ thống.

Với trình duyệt Firefox, khách hàng sẽ nhận được một thông báo như sau <xem hình>. Để khắc phục, chọn Tools -> Options, chọn phần Advanced và tab Encryption <xem hình>, sau đó bấm nút View Certificates để mở phần Certificate Manager. Sau đó chọn tab Servers, bấm nút Add Exception <xem hình> và điền đường dẫn SSL vào phần Location, bấm nút Get Certificates và chọn Confirm Security Exception <xem hình>. Khi quay trở lại trình duyệt, khách hàng có thể truy cập và kết nối qua SSL bình thường.

Với trình duyệt Safari, khách hàng sẽ nhận được một thông báo như sau <xem hình>, và chỉ cần bấm Continue để tiếp tục.

Các phương thức import cơ sở dữ liệu MySQL

Trong trường hợp bạn muốn sử dụng cơ sở dữ liệu mới, bạn cần sử dụng chức năng “Tạo cơ sở dữ liệu mới” trong cPanel.

– Import cơ sở dữ liệu sử dụng phpMyAdmin: phương thức này thích hợp khi bạn import cơ sở dữ liệu đơn giản, import từ các định dạng khác hoặc import một phần cơ sở dữ liệu.

Sau khi xác định cơ sở dữ liệu bạn muốn sử dụng, bạn kích hoạt hệ thống quản lý phpMyAdmin trong cPanel và làm theo các bước sau:

1. Chọn cơ sở dữ liệu bạn muốn dùng ở danh sách bên trái trong giao diện của phpMyAdmin.

2. phpMyAdmin sẽ hiển thị chi tiết cấu trúc của cơ sở dữ liệu đó, với các tab ở phía trên.

3. Chọn tab Import, phpMyAdmin sẽ hiển thị hộp thoai để upload file cơ sở dữ liệu. Bạn bấm vào nút Browse và chọn file chứa dữ liệu cần import.

4. Sau khi chọn được file cần thiết, bấm nút Go (bạn nên để các cấu hình khác của giao diện import ở giá trị mặc định). phpMyAdmin sẽ cần thời gian để upload và import cơ sở dữ liệu mới cho bạn. Xin vui lòng không đóng cửa sổ trình duyệt và chờ đến khi tác vụ hoàn tất.

– Import cơ sở dữ liệu qua SSH: Phương thức này đặc biệt thuận tiện khi bạn cần import cơ sở dữ liệu với dung lượng lớn (thường gây ra lỗi timeout khi upload/import qua http).

Đầu tiên bạn cần upload cơ sở dữ liệu mới (để import) lên máy chủ. Bạn nên đăng nhập và upload qua FTP (sử dụng binary mode nếu cần thiết – xem hướng dẫn). Sau đó qua SSH bạn sử dụng dòng lệnh sau

mysql –protocol tcp -h 127.0.0.1 -u username -p database_name < /đường_dẫn_tới_file_dữ_liệu.sql

trong đó username là tên đăng nhập vào cPanel của bạn, database_name là tên cơ sở dữ liệu bạn muốn sử dụng. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn sử dụng SSH tại đây.

– Import cơ sở dữ liệu qua hệ thống sao lưu & phục hồi: Đăng nhập vào cPanel và sử dụng chức năng Quản lý sao lưu & phục hồi trong phần Quản lý trang web tại danh mục bên trái. Phương thức này thuận tiện để import các cơ sở dữ liệu bạn đã sao lưu qua hệ thống sao lưu & phục hồi của cPanel.

Nếu bạn gặp phải vấn đề gì trong quá trình import, hãy liên hệ với phòng kỹ thuật VinaHost để nhận được trợ giúp.