Hướng dẫn cài đặt Apache, PHP và MySQL

Để lập trình PHP, có rất nhiều cách cài đặt máy ảo, nhiều Webserver đã tích hợp đầy đủ chức năng, chỉ việc cài đặt đơn giản là có thể lập trình ngay (Xampp …). Ở đây, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt và cấu hình Apache 2.2.11, PHP 5.3, MySQL 5.1.34 và sử dụng PhpMyAdmin 3.1.4 để quản trị cơ sở dữ liệu trong Windows XP/Vista.

Bước 1: Chuẩn bị

Để thực hiện cài đặt, trước tiên, bạn hãy download toàn bộ software liên quan theo các mục dưới đây: (Bạn nhớ tìm download đúng phiên bản như bên dưới để tránh gặp lỗi nhé, bài viết này chỉ chắc chắn đúng cho những phiên bản này)

1. Apache HTTP Server (2.2.11):

Link download: apache_2.2.11-win32-x86-no_ssl-r2.msi

2. PHP (5.2.9) :

Link download: PHP 5.2.9 -2 zip package

3. MySQL (5.1.34) :

Link download: MySQL 3.1.4

4. PhpMyAdmin (3.1.4) :

Link download: phpMyAdmin-3.1.4-all-languages.zip

Bước 2: Tạo thư mục

1. Tạo cấu trúc thư mục như sau trong ổ đĩa C

C:\server\www\myserver.com\public_html

2. Bạn tạo một file php đơn giản đặt tên là index.php và lưu vào C\:server\www\myserver.com\public_html

Ví dụ:

<?php//index.php echo “Chúc mừng bạn đã cài đặt thành công”; ?>

Bước 3: Cài đặt Apach

Click lên file msi của Apache mà bạn vừa download ở bước trên để tiến hành cài đặt. Chú ý điền các thông tin như bên dưới:

  • Network domain: myserver.com
  • Server name: www.myserver.com
  • Administrator’s email address: admin@myserver.com (Email điền tùy bạn, thích điền email nào cũng được)

Để đơn giản, ở bước tiếp theo chọn kiểu cài đặt Typical Chỉ cần chú ý vài bước trên, ngoài ra chỉ việc click Next cho đến khi hoàn thành. Sau khi cài đặt xong, để chắc chắn việc cài đặt của bạn không gặp trục trặc gì, bạn mở trình duyệt web gõ vào http://localhost và enter Nếu trên trình duyệt xuất hiện dòng chữ: It work! thì bạn đã cài đặt thành công Apache, bạn có thể chuyển sang bước tiếp theo.

Ngược lại, nếu Apache vẫn chưa hoạt động, bạn hãy xem lại toàn bộ quá trình cài đặt của mình xem có thiết lập sai hay không? Hoặc có thể máy của bạn đang chạy 1 server khác như IIS chẳng hạn. Nếu có bạn hãy tắt chúng đi và khởi động lại Apache, hoặc thay đổi port để không bị xung đột với nhau. Ok, vậy xem như bạn đã cài xong bước 3. Chúng ta tiếp tục.

Bước 4: Cài đặt và cấu hình PHP.ini

1. Giải nén: Mở file zip bạn đã download ở trên và giải nén vào trong thư mục C:\server\php

2. Chỉnh sửa file PHP.ini: Trong thư mục php vừa giải nén, bạn tìm file php.ini-recommended và đổi tên thành php.ini bằng cách phỏ phần phía sau đi.

3. Cấu hình:

– Sử dụng một trình soạn thảo nào đó để mở file này ra.

– Tìm:

extension_dir = “./”

Và thay bằng:

extension_dir = “C:/server/php/ext”

– Tìm những dòng dưới đây và xóa bỏ dấu ; ở phía trước.

;extension=php_gd2.dll ;extension=php_mbstring.dll ;extension=php_mysql.dll ;extension=php_mysqli.dll

– Lưu file php.ini lại.

4. Thêm Environmental Variables vào System Path Để PHP có thể khởi động cùng với hệ điều hành, bạn phải thực hiện việc thêm Environmental Variables vào System Path như sau:

Bạn vào Start->Control Panel->System->Advanced System Settings, chọn advanced tab, click chọn nút Environmental Variables kéo xuống phía dưới của system variables, tìm biến PATH, chọn Edit và thêm vào đầu tiên của dòng có sẳn đoạn sau:

C:\server\php;

Sau khi hoàn thành, nhất định bạn phải khởi động lại máy, phải khởi động, logging off là chưa đủ. Nếu bạn vội vàng chuyển qua bước tiếp theo mà không khởi động, chắc chắn sẽ gặp lỗi. Ok. Bạn khởi động xong rồi, quá trình cài đặt và cấu hình PHP của bạn đã hoàn tất. Chúng ta bắt đầu cấu hình Apache nhé.

Bước 5: Cấu hình Apache

1. Bạn tìm đến thư mục:

C:\Program Files\Apache Software Foundation\Apache2.2\conf

2. Mở file httpd.conf

– Tìm dòng:

#LoadModule rewrite_module modules/mod_rewrite.so

bỏ dấu # đi.

– Thêm những dòng sau vào ngay sau dòng vừa bỏ dấu #.

#PHP5

LoadModule php5_module “C:/server/php/php5apache2_2.dll”

PHPIniDir “C:/server/php”

– Tìm dòng:

AddType application/x-gzip .gz .tgz

Thêm vào ngay sau nó:

AddType application/x-httpd-php .php

AddType application/x-httpd-php-source .phps

– Tìm dòng:

DirectoryIndex index.html

đổi thành:

DirectoryIndex index.html index.php

– Tìm dòng:

#Include conf/extra/httpd-vhosts.conf

bỏ dấu # đi.

3. Sửa file httpd-vhosts.conf

– Tìm vào thư mục

C:\Program Files\Apache Software Foundation\Apache2.2\conf\extra

– Mở file: httpd-vhosts.conf

Thay đổi toàn bộ nội dung hiện tại thành

NameVirtualHost *:80 <VirtualHost *:80>

DocumentRoot “C:/server/www/myserver.com/public_html”

ServerName myserver.com

ServerAlias www.myserver.com

<directory “C:/server/www/myserver.com/public_html”>

AllowOverride All

Options Indexes FollowSymLinks

Order allow,deny

Allow from all

</directory>

</VirtualHost>

4. Tiếp theo, bạn vào thư mục C:\Windows\System32\drivers\etc

Mở file hosts và add vào dòng sau:

127.0.0.1 myserver.com

127.0.0.1 www.myserver.com

5. Cuối cùng bạn khởi động lại Apache Webserver.

Nếu bạn thực hiện tất cả các bước trên đúng, tức là bạn đã cấu hình Apache xong và việc khởi động lại sẽ thành công.

Bước 6: Cài đặt và cấu hình MySQL5

1. Click lên gói MySQL mà bạn đã tải về theo hướng dẫn phần đầu tiên của bài này để tiến hành cài đặt.

2. Chọn Typical và click Next 3. Cứ tiếp tục click Next cho đến khi màn hình xuất hiện đường dẫn trỏ tới nơi mà MySQL sẽ được cài đặt. Click Instal

4. Ở bước MySQL.com Sign Up. Bạn chọn Skip Sign Up, Next

5. Bây giờ là lúc bạn cấu hình cho MySQL, cũng khá là đơn giản. Chọn Configure the MySQL Server now, Click Finish

6. Chọn Detailed Configuration, Next

7. Chọn Developer Machine, Next

8. Chọn Multifunctional Database, Next

9. Click Next

10. Chọn Decision Support (DSS)/OLAP, Next

11. Tick chọn cả Enable TCP/IP Networking và Enable Strict Mode, Next

12. Chọn Standard Character Set, Next

13. Tíc chọn cả Install as Windows Service (Service name: MySQL, chọn Launch the MySQL Server automatically) và Include Bin directory in Windows PATH, Next

14. Thiết lập mật khẩu tài khoản root: Click chọn Modify Security Settings. Nhập mật khẩu vào ô New root password. Nhập lại 1 lần nữa ở ô Confirm và Next

15. Cuối cùng, Click Execute Đã xong. Bây giờ để kiểm tra xem việc cài đặt của bạn đã thành công hay chưa. Bạn tạo file info.php với nội dung như bên dưới và lưu vào C\:server\www\myserver.com\public_html

<?php//info.php phpinfo(); ?>

Sau đó, bạn mở trình duyệt và gõ vào http://myserver.com/info.php sẽ xuất hiện trang thông tin php thì bạn đã cài đặt thành công. Để chắc chắn MySQL đã được cài đặt thành công bạn kéo thanh cuộn dọc xuống phía dưới cho đến lúc bạn tìm thấy chỉ mục mysql & mysqli

Xin chúc mừng, bạn đã cài đặt và cấu hình thành công Apache, PHP và MySQL.

Posted in: Web Design

Leave a Comment (0) ↓
 
 

Leave a Comment

*